HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

LIÊN KẾT WEBSITE

LK WEBSITE GIÁO DỤC

Lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 14


Hôm nayHôm nay : 772

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 9976

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 214253

Quy trình dạy bài 4 - Nguyên âm đôi Mẫu 5 - iê: Vần / iên /, / iêt / Dạy việc 1, việc 2

Thứ bảy - 23/01/2016 20:40 | Số lần đọc: 3655
Việc 0:
T: Treo bảng vẽ sẵn mô hình vần / an /. Yêu cầu học sinh đọc mô hình.
H: Học sinh đọc. an - a - nờ - an. Âm chính a, âm cuối nờ. ( CN, nhóm, đồng thanh)
T: Trên mô hình cô có vần gì?
H:Trên mô hình cô có vần / an /
T: Vần / an / thuộc kiểu vần gì?
H:  Vần / an / thuộc kiểu vần có âm chính và âm cuối.
T: Nhận xét, giới thiệu bài. Tiết học hôm nay cô sẽ tiếp tục giới thiệu với chúng ta 2 vần mới cũng thuộc kiểu vần có âm chính và âm cuối, nhưng âm chính là nguyên âm đôi.
T: Học vần / iên /, / iêt /
H: Nhắc lại. CN, nhóm, ĐT
Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
1a. Giới thiệu tiếng mới
T: Phát âm mẫu tiếng / tiên/.
T: Lệnh cho học sinh phát âm CN, nhóm, ĐT
1b. Phân tích tiếng
T: Lệnh cho học sinh phân tích tiếng /tiên/ (CN, nhóm, ĐT)
T:Tiếng /tiên / gồm những phần nào? Phần nào đã biết, phần nào chưa biết?
H.  Trả lời.
T: Giáo viên phát âm mẫu vần / iên /.
H.  Phát âm. CN, nhóm 2, ĐT
T: Đứng ở vị trí thích hợp, phân tích mẫu vần / iên /
H: Phân tích. CN, nhóm 2, ĐT.
T: Vần / iên / gồm có những âm nào? Âm nào đã học? âm nào chưa học?
H: Trả lời.
T: Phát âm mẫu âm / iê/. ( cố gắng kéo dài để học sinh nhận ra âm / iê/ gồm cả i và ê).
H:  Phát âm CN, nhóm, Đt .
T: Lệnh cho hs vẽ mô hình  
H: Vẽ mô hình vào bảng con.
T: Vẽ mô hình lên bảng lớp. Yêu cầu học sinh đọc phân tích tiếng / tiên / trên mô hình.
H: đọc mô hình, Cn, nhóm , ĐT
T: Lệnh cho học sinh đưa những phần đã biết của tiếng / tiên/ vào mô hình.
H: Đưa âm đầu t và âm cuối n vào mô hình.
T.  Đưa vào mô hình trên bảng lớp.
T: Còn âm chính / iê/ chưa biết chúng ta tạm thời để trống. T phát âm lại âm / iê / . Yêu cầu học sinh phát âm.
H: Phát âm, CN, nhóm, Đt.
T: Yêu cầu học sinh cùng bàn phát âm cho nhau nghe, Sau đó 2 học sinh cùng bàn đứng dậy trình bày.
T: Giới thiệu. Âm / iê / khi phát âm chúng ta nghe được cả i và ê, khi viết chúng ta viết i nối liền với ê, âm / iê / được đặt ở vị trí âm chính nên ta gọi  / iê / là nguyên âm đôi.
H: Nhắc lại / iê / là nguyên âm đôi, CN, nhóm, ĐT.
T: Yêu cầu học sinh đưa âm / iê / vào mô hình.
H: Thực hiện.
T: Yêu cầu học sinh đọc tiếng trên mô hình.
H: Thực hiện.
Tìm tiếng mới
T: Thay âm đầu / t / bằng các phụ âm đã học để có tiếng mới.
H: Thực hiện.
T: Yêu cầu học sinh lần lượt nêu các tiếng mới, gv ghi bảng.
H: Thực hiện.
T: Yêu cầu một số học sinh đọc lại các tiếng mà Gv vừa viết lên bảng
T: yêu cầu học sinh thêm thanh để có tiếng mới.
H: Thực hiện.
T: yêu cầu học sinh lần lượt nêu tiếng mới thông qua trò chơi “ Gọi thuyền”
H: Vừa chơi vừa nêu tiếng mới.
T: viết lên bảng những tiếng học sinh vừa tìm được ( chú ý: chỉ viết 6 tiếng có chứa 6 dấu thanh). Sau đó cho học sinh đọc lại.
T: yêu cầu học sinh tìm những tiếng chứa luật chính tả và yêu cầu học sinh nêu lại luật chính tả đó.
H: thực hiện.
T: Vần  / iên / kết hợp được với mấy dấu thanh? Dấu thanh được dặt ở đâu?
H: trả lời.
T: Chốt lại. Vần  / iên / kết hợp được với cả 6 dấu thanh, dấu thanh được dặt ở ê.
Học Vần / iêt /
T: Yêu cầu học sinh xóa dấu thanh, xóa âm đầu.
H: thực hiện.
T: Vẽ mô hình thứ 2 lên bảng lớp.
T: Sau khi xóa dấu thanh, xóa âm đầu ta còn lại vần gì?
H: trả lời.
T: Yêu cầu học sinh đọc lại trên mô hình vần / iên /.
H: Thực hiện. CN, nhóm, Đt.
T: Thay âm cuối n bằng âm cuối t
H: Thực hiện.
T: Sau khi thay âm cuối n bằng âm cuối t ta được vần gì?
H: Trả lời. ta được vần / iêt /
T: đưa vần / iêt / vào mô hình trên bảng lớp. yêu cầu học sinh đọc mô hình vần / iêt / trên bảng con. CN, nhóm, ĐT.
H: Thực hiện.
T: Phát âm mẫu tiếng / tiết /
H: Phát âm CN, nhóm, ĐT.
T: Lệnh cho học sinh phân tích tiếng / tiết /.
H: Thực hiện.
T: Đưa tiếng / tiết / vào mô hình.
H: Thực hiện.
T: Yêu cầu học sinh đọc tiếng / tiết / trên mô hình và trên bảng lớp.
H: Thực hiện.
T: Thay thanh trong tiếng / tiết / để có tiếng mới.
H: Thực hiện.
T: Yêu cầu học sinh lần lượt nêu tiếng mình vừa tìm được.
H: Lần lượt nêu.
T: Ghi bảng các tiếng học sinh tìm được, cho học sinh đọc lại các tiếng đó.
T: Thay âm đầu t bằng các phụ âm đã học để có tiếng mới.
H: Thực hiện.
T: Yêu cầu học sinh lần lượt nêu các tiếng của mình vừa tìm được.
H:Thực hiện.
T: Ghi bảng, yêu cầu học sinh đọc lại các tiếng trên bảng.
T: Vần / iêt / kết hợp được với mấy dấu thanh? Dấu thanh được dặt ở đâu?
H: Trả lời.
T: Chốt lại. vần / iêt / chỉ kết hợp được với 2 dấu thanh, dấu thanh dặt ở ê.
H: Lắng nghe.
T: Chúng ta vừa được học những vần nào?
H: Trả lời.
T: Vần / iên / và vần / iêt / giống nhau, và khác nhau ở chỗ nào?
H: Trả lời.
T: Chốt ý đúng Và nêu luật chính tả ghi dấu thanh khi vần chứa nguyên âm đôi khi có âm cuối đi kèm.
H: Lắng nghe. Ghi nhớ.
Trò chơi giữa giờ
Việc 2: Viết chữ ghi vần / iên /, / iêt /
T: Hướng dẫn hs viết chữ ghi vần / iên /, / iêt /
H: Viết 2 đến 3 lần chữ ghi vần / iên /, / iêt /,
T: Theo dõi, sửa chữa những  học sinh viết chưa đúng, tuyên dương, khuyến khích những học sinh viết đẹp, đúng.
2c. Viết tiếng chứa vần  / iên /, vần / iêt /.
( Gv tạo tình huống để xuất hiện luật chính tả nguyên âm đôi)
T: Phát âm mẫu tiếng  /yến/
H.  Phát âm lại đồng thanh.
T: Lệnh cho học sinh phân tích tiếng / yến /
H: Phân tích tiếng / yến / đồng thanh.
T: Yêu cầu học sinh viết tiếng yến vào bảng con.
H: Thực hiện.
T: Theo dõi. ( Học sinh có thể viết yến, hoặc cũng có thể viết iến)
T: Lấy bảng của 2 học sinh viết yến và iến để gt luật chính tả.
T: Cho học sinh nhận xét bài viết của 2 bạn.
H: Nhận xét.
T: Chốt ý: Cách viết như các bạn không sai nhưng có 1 cách viết chưa đúng với luật chính tả nguyên âm đôi.
T: Nêu luật chính tả: nguyên âm đôi iê trong vần có âm cuối được ghi bằng 2 cách : viết iê khi tiếng có âm đầu; Viết yê khi tiếng không có âm đầu.
H: Lắng nghe.
T: Cho học sinh dọc luật chính tả T - N - N - T.
H: Thực hiện.
T: Nhắc học sinh cần ghi nhớ luật chính tả để sau này viết bài đúng hơn.
H: Lắng nghe.
T: Tiếp tục phát âm mẫu tiếng Yết.
H: Phát âm đồng thanh.
T: Lệnh cho học sinh phân tích tiếng yết.
H: Phân tích đồng thanh.
T: Yêu cầu học sinh viết tiếng yết vào bảng con.
T: Quan sát nhắc nhở thêm.
T: Trong tiếng yết có luật chính tả gì?
H: Trả lời, nhắc lại luật chính tả nguyên âm đôi iê.
T: Lắng nghe, nhận xét, tuyên dương.
T: Yêu cầu học sinh viết từ Yết kiến vào bảng con.
H: Viết bài.
T: Theo dõi, nhắc nhở.
T: Treo bảng bài viết của học sinh viết đúng, đẹp.
T: Yêu cầu học sinh nêu các luật chính tả có trong từ yết kiến.
H: Nêu các luật chính tả.
T: Lắng nghe, chốt ý đúng. Nhắc học sinh ghi nhớ các luật chính tả đã họ.
 2d. Hướng dẫn học sinh viết vở “ Em tập viết ” lớp 1 - tập 1
T: Lệnh cho học sinh lấy vở “ em tập viết ” trang 37.
H: Học sinh thực hiện.
T: Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài viết.
H: Một học sinh nêu.
T: Gõ thước yêu cầu học sinh đọc tư thế ngồi viết.
H: Đọc đồng thanh.
T: Yêu cầu học sinh ngồi đúng tư thế và viết bài.
H: Viết bài.
T: Quan sát, theo dõi, nhắc nhở và chấm một số bài khi học sinh viết xong.
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Thanh Hải

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn